Trắc nghiệm vi sinh - truyền nhiễm ôn thi tốt nghiệp

Đăng vào ngày 2026-04-27 12:21:09 mục Tin tức 5500 lượt xem

Đường dẫn tài liệu:

Vi Sinh Truyền Nhiễm

PHẦN 1: TIÊU HÓA - GAN MẬT

Câu 1. Việt Nam trong vùng dịch tễ lưu hành HBV cao, lây chủ yếu qua đường:

Đáp án: B. Từ mẹ sang con.

Giải thích: Ở vùng lưu hành cao, lây truyền dọc (chu sinh) là cơ chế chính duy trì tỷ lệ mang mạn tính trong cộng đồng, khiến hệ miễn dịch rơi vào pha dung nạp.

Câu 2. Nhiễm HBV mạn giai đoạn dung nạp miễn dịch có đặc điểm:

Đáp án: B. HBeAg(+), ALT bình thường, biến đổi mô học không có hoặc tối thiểu.

Giải thích: Mặc dù tải lượng virus cao, nhưng lympho T chưa nhận diện và tấn công tế bào gan, do đó không có tình trạng hoại tử tế bào gan (ALT bình thường).

Câu 3. Bệnh nhân VGSV B cấp nặng, diễn tiến tối cấp có chỉ định dùng thuốc nào?

Đáp án: C. Tenofovir hoặc Entecavir.

Giải thích: Suy gan cấp/tối cấp do HBV cần dùng ngay NAs (Tenofovir/Entecavir) có rào cản kháng thuốc cao để ức chế nhanh sự nhân lên của virus; CCĐ tuyệt đối Peg-Interferon.

Câu 4. Anti HBc IgM dương tính xuất hiện trong trường hợp nào?

Đáp án: C. VGSV B cấp, hoặc VGSV B mạn bùng phát.

Giải thích: IgM là kháng thể của pha cấp tính, đại diện cho đợt tấn công mạnh mẽ của hệ miễn dịch vào tế bào gan nhiễm virus.

Câu 5. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HCV cấp phù hợp nhất:

Đáp án: B. HCV RNA (+), Anti HCV (-).

Giải thích: Bệnh nhân đang trong "giai đoạn cửa sổ", virus đã nhân lên trong máu nhưng cơ thể chưa kịp sinh kháng thể.

Câu 6. Bệnh nhân có thai 4 tuần đang dùng Tenofovir (TDF) trị HBV mạn, xử trí:

Đáp án: B. Tư vấn tiếp tục điều trị TDF.

Giải thích: TDF an toàn cho thai kỳ (Phân loại B). Ngưng thuốc đột ngột có thể gây bùng phát viêm gan cấp (flare) đe dọa tính mạng mẹ và thai.

Câu 7. Tiêu chuẩn chẩn đoán Viêm gan C mạn tính (Bộ Y Tế):

Đáp án: B. Anti-HCV dương > 6 tháng và HCV RNA dương.

Giải thích: Sự tồn tại của vật liệu di truyền (HCV RNA) trên 6 tháng xác nhận tình trạng nhiễm mạn tính không thể tự thanh thải.

Câu 8. Mục tiêu điều trị viêm gan siêu vi C mạn (SVR12) là gì?

Đáp án: A. Loại trừ HCV khỏi cơ thể (đáp ứng vi rút bền vững ở tuần 12 sau ngưng thuốc).

Giải thích: SVR12 đồng nghĩa với việc chữa khỏi hoàn toàn (HCV RNA dưới ngưỡng phát hiện) sau khi kết thúc phác đồ DAAs 12 tuần.

Câu 9. Bệnh lý não gan (Hepatic encephalopathy) là tình trạng:

Đáp án: B. Rối loạn chức năng não do suy gan hoặc do thông nối cửa-chủ.

Giải thích: Độc tố (như NH3) từ ruột không được gan chuyển hóa (do suy gan) hoặc đi tắt qua tuần hoàn bàng hệ (thông nối cửa-chủ) lên thẳng não gây ngộ độc thần kinh.

Câu 10. Biểu hiện lâm sàng của bệnh não gan độ 3:

Đáp án: C. Lú lẫn, ngầy ngật, đờ đẫn, có thể cứng cơ, rung giật nhãn cầu.

Giải thích: Bệnh nhân độ 3 ngủ nhiều nhưng vẫn có thể đánh thức được, lú lẫn rõ rệt. Độ 4 là hôn mê.

Câu 11. Chỉ định nhập viện đối với bệnh não gan:

Đáp án: A. Có biểu hiện lâm sàng từ độ 2 trở lên.

Giải thích: Não gan từ độ 2 (bắt đầu có rối loạn định hướng, rung vẫy Asterixis rõ) nguy cơ tiến triển nhanh thành hôn mê, cần can thiệp nội trú giảm NH3 máu.

Câu 12. Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan mất bù:

Đáp án: C. Child-Pugh B hoặc C.

Giải thích: Phân loại Child-Pugh từ 7 điểm trở lên (B, C) đánh dấu giai đoạn gan không còn duy trì được chức năng bù trừ, xuất hiện báng bụng, vàng da, hoặc bệnh lý não gan.

Câu 13. Nguyên tắc chọc tháo dịch báng ở bệnh nhân xơ gan:

Đáp án: D. Nếu chọc tháo dịch < 4 lít/lần thì không cần truyền kèm Albumin.

Giải thích: Chọc tháo lượng lớn (> 5 lít) mới gây rối loạn huyết động và suy thận (PICD), lúc này cần bù Albumin (8g/lít dịch lấy ra).

Câu 14. Dự phòng tái phát xuất huyết do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản tốt nhất:

Đáp án: A. Dùng thuốc ức chế \beta không chọn lọc và thắt tĩnh mạch thực quản.

Giải thích: Phối hợp làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa (chẹn \beta không chọn lọc như Propranolol/Carvedilol) và can thiệp cơ học (cột thắt nội soi) đem lại hiệu quả dự phòng thứ phát tối ưu.

Câu 15. Tiêu chuẩn chẩn đoán Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (SBP):

Đáp án: B. Chỉ định chọc dịch khi có báng bụng (kèm triệu chứng sốt/đau hoặc thay đổi tri giác).

Giải thích: SBP thường chẩn đoán bằng chọc dịch màng bụng có BCĐNTT \ge 250/\text{mm}^3.

Câu 16. Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng Gan-Thận (HRS) trên bệnh nhân xơ gan:

Đáp án: C. Creatinin máu không giảm < 1.5 \text{ mg/dl} sau ít nhất 2 ngày truyền dịch kết hợp Albumin và ngưng lợi tiểu.

Giải thích: HRS là tổn thương thận chức năng do co thắt mạch thận nặng; tiêu chuẩn cốt lõi là không đáp ứng với test bù dịch nở thể tích (Albumin 1\text{g/kg}).

Câu 17. Loét dạ dày - tá tràng được định nghĩa là:

Đáp án: A. Tổn thương ở niêm mạc có độ sâu ít nhất là đến lớp dưới niêm mạc.

Giải thích: Tổn thương vượt qua lớp cơ niêm (muscularis mucosae) được gọi là loét, phân biệt với "viêm/trợt" chỉ khu trú ở lớp biểu mô/niêm mạc.

Câu 18. Đặc điểm đau trong loét dạ dày - tá tràng:

Đáp án: D. Loét tá tràng thường đau lúc đói, loét dạ dày đau sau ăn, sữa/antacid làm giảm đau nhanh.

Giải thích: Thức ăn đệm acid giúp giảm đau tá tràng tạm thời, nhưng kích thích tiết acid và co bóp làm tăng đau trong loét dạ dày.

Câu 19. Thời gian tiêu chuẩn dùng PPI điều trị loét dạ dày:

Đáp án: C. 8 tuần.

Giải thích: Ổ loét dạ dày cần thời gian lành nếp niêm mạc lâu hơn loét tá tràng (thường chỉ 4 tuần) và bắt buộc nội soi kiểm tra lại để loại trừ ung thư hóa.

Câu 20. Thời gian tiêu chuẩn dùng PPI điều trị loét tá tràng:

Đáp án: A. 4 tuần.

Giải thích: Niêm mạc tá tràng phục hồi nhanh hơn khi kiểm soát được nồng độ acid dịch vị; hiếm khi cần nội soi kiểm tra lại trừ khi triệu chứng dai dẳng.

Câu 21. Nguyên tắc điều trị diệt Helicobacter pylori:

Đáp án: B. Phải phối hợp PPI và ít nhất 2 loại kháng sinh.

Giải thích: PPI ức chế tiết acid mạnh giúp nâng pH dạ dày, tạo môi trường cho KS (Amoxicillin, Clarithromycin, Metronidazole...) phát huy tối đa hiệu lực diệt khuẩn.

Câu 22. Xuất huyết tiêu hóa trên (Upper GI bleeding) xuất phát từ:

Đáp án: D. Góc Treitz trở lên.

Giải thích: Góc tá - hổng tràng (Góc Treitz) là mốc giải phẫu phân chia XHTH trên và XHTH dưới.

Câu 23. Bệnh nhân nghiện rượu nôn ra máu tươi sau chuỗi nôn khan, ưu tiên nghĩ tới:

Đáp án: D. Hội chứng Mallory-Weiss.

Giải thích: Rách tâm vị - thực quản do tăng áp lực đột ngột trong lồng ngực/dạ dày (thường sau nôn mửa liên tục ở người nghiện rượu).

Câu 24. Thuốc cầm máu nội khoa tối ưu đối với vỡ giãn tĩnh mạch thực quản:

Đáp án: D. Somatostatin / Octreotide.

Giải thích: Thuốc gây co mạch tạng chọn lọc, giảm lưu lượng máu đến tĩnh mạch cửa, giúp hạ áp lực tĩnh mạch cửa nhanh chóng.

Câu 25. Phương pháp cầm máu qua nội soi hữu hiệu nhất với vỡ tĩnh mạch thực quản:

Đáp án: C. Cột thắt tĩnh mạch (EVL).

Giải thích: Cột thắt bằng vòng cao su an toàn và hiệu quả hơn chích xơ, giảm nguy cơ loét thực quản và thủng.

PHẦN 2: HỒI SỨC CẤP CỨU & CHỐNG ĐỘC

Câu 26. Định nghĩa Sốc phản vệ:

Đáp án: B. Phản vệ có tụt huyết áp hoặc tổn hại cơ quan đích.

Giải thích: Sốc (Độ 3) được xác định khi có rối loạn huyết động (tụt HA) hoặc suy hô hấp nặng đe dọa tính mạng.

Câu 27. Chẩn đoán phản vệ khi có bệnh cảnh:

Đáp án: C. Biểu hiện tiêu hóa kèm suy hô hấp diễn tiến nhanh dù không rõ dị nguyên.

Giải thích: Tiêu chuẩn chẩn đoán không nhất thiết phải có ban da nếu có sự xuất hiện đột ngột của triệu chứng ở 2 cơ quan khác (hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn).

Câu 28. Sai lầm trong xử trí cấp cứu phản vệ mức độ nặng:

Đáp án: D. Sử dụng Adrenalin phải chờ có y lệnh của bác sĩ.

Giải thích: Adrenalin là thuốc cứu mạng; điều dưỡng hoàn toàn có quyền tiêm bắp ngay theo phác đồ (Thông tư 51) khi nhận diện phản vệ độ 2 trở lên mà không cần chờ y lệnh.

Câu 29. Tiếng rít thanh quản (Stridor) thuộc mức độ phản vệ nào?

Đáp án: B. Nặng (Độ II).

Giải thích: Phù mạch gây chít hẹp thanh quản sinh ra tiếng rít, đây là dấu hiệu suy hô hấp đe dọa và là tiêu chuẩn của phản vệ mức độ nặng.

Câu 30. Thứ tự ưu tiên xử trí Sốc phản vệ (không suy hô hấp):

Đáp án: 1-2-5-4-3. Adrenalin \rightarrow Thở Oxy \rightarrow Truyền dịch tinh thể \rightarrow Corticoid \rightarrow Kháng Histamin.

Giải thích: Adrenalin đảo ngược sốc. Bù dịch sửa chữa thoát huyết tương. Corticoid/Kháng Histamin chỉ là thuốc hàng hai ngừa pha muộn.

Câu 31. Dịch truyền ưu tiên điều trị ban đầu Sốc giảm thể tích:

Đáp án: A. Lactate Ringer (hoặc dung dịch tinh thể đẳng trương khác như NaCl 0.9%).

Giải thích: Bù đắp nhanh khối lượng tuần hoàn với dung dịch tinh thể đẳng trương là chỉ định đầu tay; Lactate Ringer giúp tránh toan tăng Clo máu tốt hơn NaCl 0.9% khi truyền lượng lớn.

Câu 32. Trong Sốc giảm thể tích, chỉ định truyền hồng cầu lắng khi Hb giảm dưới:

Đáp án: C. Hb < 7 \text{ g/dL}.

Giải thích: Ngưỡng truyền máu hạn chế (7 \text{ g/dL}) được chứng minh an toàn ở đa số bệnh nhân ICU (trừ trường hợp nhồi máu cơ tim cấp hoặc chảy máu đang tiến triển mạnh cần giữ >8-9 \text{ g/dL}).

Câu 33. Thuốc vận mạch lựa chọn trong Sốc giảm thể tích khi đã bù đủ dịch (CVP \ge 8 cmH2O) nhưng HA trung bình < 60 mmHg:

Đáp án: A. Noradrenaline.

Giải thích: Noradrenaline tác dụng mạnh lên thụ thể \alpha_1, gây co mạch tăng huyết áp hiệu quả mà ít làm tăng nhịp tim hay tăng lactate máu như Dopamine.

Câu 34. Loại nhịp tim trong ngưng tim có chỉ định sốc điện:

Đáp án: B. Rung thất (VF) và Nhịp nhanh thất vô mạch (pVT).

Giải thích: Chỉ các rối loạn nhịp có hoạt động điện hỗn loạn tại thất (VF/pVT) mới đáp ứng với sốc điện khử cực đồng loạt.

Câu 35. Năng lượng sốc điện 2 pha tiêu chuẩn trong rung thất:

Đáp án: C. 200 J.

Giải thích: Năng lượng 150-200J (biphasic) là liều chuẩn khuyến cáo của AHA cho cú sốc khử rung đầu tiên.

Câu 36. Xử trí Rung thất ngay sau khi ghi nhận trên monitor:

Đáp án: B. Sốc điện không đồng bộ 200 J (2 pha).

Giải thích: Rung thất không có phức bộ QRS để đồng bộ; cần xả shock ngay lập tức để tái lập nhịp xoang.

Câu 37. Chống chỉ định của thuốc ức chế \beta trong nhồi máu cơ tim cấp:

Đáp án: D. Tất cả đều đúng (Nhịp chậm <60, HA tâm thu <90, Block AV cao độ).

Giải thích: Chẹn \beta ức chế co bóp và dẫn truyền, tuyệt đối tránh khi tim đang trong trạng thái suy bơm cấp hoặc block dẫn truyền nhĩ thất.

Câu 38. Bệnh nhân nhập viện trong trạng thái động kinh co giật liên tục, thuốc ưu tiên:

Đáp án: A. Diazepam hoặc Midazolam tĩnh mạch.

Giải thích: Benzodiazepine đường TM là lựa chọn đầu tay (first-line) nhờ tác dụng cắt cơn giật nhanh qua thụ thể GABA.

Câu 39. Chẩn đoán ống nội khí quản (NKQ) hở / rò rỉ bóng chèn dựa vào:

Đáp án: C. So sánh V_{TE} (Thể tích thở ra) thấp hơn đáng kể so với V_{TI} (Thể tích hít vào).

Giải thích: Thất thoát khí ở bóng chèn khiến lượng khí thở ra về máy đo được sụt giảm, đồng thời máy thở báo động Low Tidal Volume.

Câu 40. Tai biến nguy hiểm nhất khi đẩy ống NKQ quá sâu vào phế quản gốc:

Đáp án: B. Xẹp phổi (bên không được thông khí) và Tràn khí màng phổi (bên được thông khí quá mức).

Giải thích: Thường ống lọt vào phế quản gốc phải, toàn bộ Vt bơm vào một phổi gây áp lực cao (Barotrauma) xé rách phế nang, bên trái xẹp.

PHẦN 3: HÔ HẤP & THỞ MÁY

Câu 41. Dấu hiệu cốt lõi chẩn đoán Đợt cấp COPD:

Đáp án: A. Khó thở tăng, ho tăng và/hoặc thay đổi màu sắc đàm.

Giải thích: Tiêu chuẩn Anthonisen định nghĩa đợt cấp qua 3 triệu chứng chính yếu này.

Câu 42. Bệnh nhân COPD đợt cấp, nhịp thở 20\text{ l/p}, nói chuyện được cụm từ, phân độ:

Đáp án: B. Trung bình.

Giải thích: Khó thở chưa đạt mức suy hô hấp cấp (chưa sử dụng cơ hô hấp phụ mạnh, nhịp thở < 25-30\text{ l/p}), có thể điều trị bảo tồn nội khoa.

Câu 43. Thuốc tối ưu khởi đầu điều trị triệu chứng hen phế quản cấp:

Đáp án: B. Thuốc kích thích \beta_2 tác dụng ngắn (SABA) dạng hít/khí dung.

Giải thích: Salbutamol khí dung tác động trực tiếp vào cơ trơn phế quản gây giãn nhanh chóng, là thuốc cắt cơn số 1.

Câu 44. Bệnh nhân hen nhập viện khó thở, nói từng tiếng, SpO2 80% khí trời, phân độ:

Đáp án: D. Nguy kịch.

Giải thích: SpO2 < 90\%, nói từng tiếng, tím tái là dấu hiệu suy hô hấp nặng, đe dọa ngừng thở.

Câu 45. Bệnh nhân hen ngưng thở, lơ mơ, rì rào phế nang mất (lồng ngực im lặng), xử trí:

Đáp án: D. Đặt nội khí quản, Adrenalin tiêm bắp, Salbutamol khí dung, Corticoid tĩnh mạch.

Giải thích: Silent chest kèm lơ mơ là chỉ định đặt NKQ khẩn, Adrenalin giúp chống phù nề và giãn phế quản cấp tốc khi SABA khí dung không lọt được vào phế nang.

Câu 46. Thang điểm PADUA dùng để:

Đáp án: D. Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) ở bệnh nhân nội khoa.

Giải thích: \text{Padua} \ge 4 điểm có chỉ định dùng thuốc chống đông dự phòng.

Câu 47. Thang điểm IMPROVE dùng để:

Đáp án: A. Đánh giá nguy cơ chảy máu.

Giải thích: Cân bằng nguy cơ chảy máu (IMPROVE) và nguy cơ huyết khối (PADUA) trước khi quyết định dùng Heparin.

Câu 48. Chỉ định thở HFNC trên bệnh nhân COVID-19:

Đáp án: A. Thất bại với Oxy mũi/Mask, cần lưu lượng dòng cao và FiO2 chính xác.

Giải thích: Dòng cao tạo PEEP tự sinh nhẹ, thổi bay khoảng chết, giữ phế nang mở.

Câu 49. Diễn giải chỉ số ROX trong thở HFNC (ROX = SpO2 / FiO2 / Nhịp thở):

Đáp án: A. < 3.85: Nguy cơ thất bại HFNC cao, cần xem xét đặt NKQ.

Giải thích: ROX đo ở các giờ 2, 6, 12. ROX thấp báo hiệu công hô hấp còn rất cao, cơ hô hấp sắp suy kiệt.

Câu 50. Mode thở máy cài đặt ban đầu cho bệnh nhân ARDS nguy kịch (đã dãn cơ):

Đáp án: A. Volume A/C (VCV).

Giải thích: Đảm bảo kiểm soát chính xác thể tích lưu thông (Vt thấp 6\text{ ml/kg}) để bảo vệ phổi, tránh VILI (Volutrauma).

PHẦN 4: TRUYỀN NHIỄM - VI SINH

Câu 51. Đặc điểm nốt loét trong bệnh Sốt ve mò (Scrub typhus):

Đáp án: C. Kích thước nhỏ, viền đỏ, hoại tử trung tâm (mài đen), không đau, không ngứa.

Giải thích: Eschar là điểm xâm nhập của Rickettsia, tạo phản ứng hoại tử thành mài đặc trưng ở vùng da mềm/kín.

Câu 52. Kháng sinh lựa chọn ưu tiên cho trẻ em < 8 tuổi mắc Sốt ve mò:

Đáp án: B. Azithromycin.

Giải thích: An toàn, tránh tác dụng phụ lên xương/răng của Doxycycline.

Câu 53. Tác nhân thường gây Viêm màng não mủ ở người giết mổ/ăn tiết canh heo:

Đáp án: D. Streptococcus suis.

Giải thích: Liên cầu lợn xâm nhập qua vết xước hoặc tiêu hóa, độc lực mạnh, gây sốc nhiễm trùng, ban hoại tử và viêm màng não.

Câu 54. Biến chứng đặc trưng cần lưu ý của VMN mủ do S. suis:

Đáp án: B. Giảm thính lực / Điếc tiếp nhận.

Giải thích: Độc tố vi khuẩn gây viêm tủy tai và thần kinh tiền đình ốc tai (Dây VIII). Dexamethasone hỗ trợ làm giảm rủi ro này.

Câu 55. Lâm sàng kinh điển của Uốn ván (Tetanus):

Đáp án: A. Bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn, không sốt, cứng cơ liên tục (hàm \rightarrow gáy \rightarrow lưng).

Giải thích: Tetanospasmin ức chế neuron trung gian nhưng không ảnh hưởng vỏ não, bệnh nhân nhận thức bình thường và rất đau đớn khi co giật.

Câu 56. Bệnh cái ghẻ (Sarcoptes scabiei) KHÔNG lây qua:

Đáp án: B. Tiêm chích ma túy.

Giải thích: Ghẻ ký sinh lớp sừng ngoài da, lây qua tiếp xúc da kề da, không lây qua máu.

Câu 57. Hội chứng ấu trùng di chuyển ngoài da (Cutaneous Larva Migrans) thường do:

Đáp án: A. Giun móc chó mèo (Ancylostoma caninum/braziliense).

Giải thích: Ấu trùng chui qua da người nhưng không thể hoàn thiện chu kỳ vào máu ruột, bị kẹt lại bò dưới thượng bì tạo đường hầm ngoằn ngoèo đỏ ngứa.

Câu 58. Sán lá gan lớn xâm nhập vào cơ thể người qua đường:

Đáp án: A. Tiêu hóa (ăn thực vật thủy sinh chứa nang ấu trùng).

Giải thích: Ấu trùng (metacercaria) nở trong ruột, xuyên qua thành ruột vào bao gan \rightarrow nhu mô gan.

Câu 59. Thuốc diệt sán lá gan lớn (Fasciola) hiệu quả nhất hiện nay:

Đáp án: B. Triclabendazole.

Giải thích: Là dẫn xuất benzimidazole duy nhất diệt được sán lá gan non đang di chuyển trong nhu mô lẫn sán trưởng thành trong ống mật.

Câu 60. Nguyên nhân Sốt thương hàn (Salmonella Typhi) không lây qua:

Đáp án: E. Gia súc.

Giải thích: S. Typhi là mầm bệnh chỉ ký sinh ở người, không có ổ chứa động vật.

Câu 61. Biến chứng vô sinh ở nam giới mắc Quai bị do viêm tinh hoàn có tỷ lệ:

Đáp án: A. Rất hiếm.

Giải thích: Viêm tinh hoàn do mumps thường chỉ bị một bên, ít khi phá hủy hoàn toàn mô sinh tinh hai bên gây vô sinh vĩnh viễn.

Câu 62. Viêm màng não do Cryptococcus neoformans ở bệnh nhân HIV ưu tiên tấn công bằng:

Đáp án: D. Amphotericin B tĩnh mạch.

Giải thích: Nấm bao hoạt động mạnh ở hệ TKTW, cần thuốc diệt nấm phổ rộng, ngấm màng não tốt như Ampho B (+ Flucytosine nếu có).

Câu 63. Kháng sinh hàng đầu điều trị viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP):

Đáp án: D. Cotrimoxazole (TMP-SMX).

Giải thích: Phối hợp này ức chế tổng hợp folate của nấm hiệu quả nhất; dùng cả điều trị tấn công và dự phòng suốt đời.

Câu 64. Dấu hiệu cảnh báo Sốt xuất huyết Dengue (N3-N7):

Đáp án: B. Nôn ói nhiều, lơ mơ, gan to, đau bụng hạ sườn phải, chảy máu niêm mạc.

Giải thích: Đây là các dấu hiệu lâm sàng báo trước tình trạng thoát huyết tương mạnh dẫn đến sốc.

Câu 65. Liều dịch tinh thể Ringer Lactat khởi đầu cho Sốc SXH ở người lớn:

Đáp án: A. 15 ml/kg trong 1 giờ đầu (Theo phác đồ NL mới).

Giải thích: Khôi phục khối lượng tuần hoàn nhanh để lấp đầy lòng mạch trước khi thoát huyết tương làm cô đặc máu thêm.

Câu 66. Nguyên nhân gây Sốc kéo dài trong SXH:

Đáp án: A. Xuất huyết nội tạng nặng (tiêu hóa) làm giảm thể tích máu song song với thoát huyết tương.

Câu 67. Đặc điểm đau thần kinh trong Zona (Giời leo):

Đáp án: C. Đau thần kinh sau Zona có thể kéo dài, cải thiện khi dùng Gabapentin/Pregabalin.

Giải thích: Virus phá hủy myelin và neuron hạch rễ thần kinh, gây đau nguồn gốc thần kinh mạn tính dai dẳng (PHN).

Câu 68. Kháng thuốc độ 1 (R1) của Sốt rét P. falciparum:

Đáp án: A. Sạch KST trong vòng 7 ngày đầu, nhưng tái xuất hiện trong vòng 28 ngày theo dõi.

Giải thích: KST chưa bị tiêu diệt tận gốc, bùng phát lại sau khi nồng độ thuốc trong máu giảm.

Câu 69. Tuyệt đối không sử dụng dẫn xuất Artemisinin cho:

Đáp án: A. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu (Tùy phác đồ, nhưng theo WHO mới, Artesunate tiêm TM vẫn dùng được nếu sốt rét ác tính đe dọa sinh mạng, đánh đổi nguy cơ/lợi ích). Nhưng theo đáp án chuẩn lý thuyết cũ: Có chống chỉ định.

Câu 70. Điều trị phối hợp Sốt rét do P. vivax:

Đáp án: A. Phải luôn phối hợp với Primaquine.

Giải thích: P. vivax có thể ngủ trong gan (hypnozoite). Chloroquine diệt thể máu, Primaquine (14 ngày) diệt thể ngủ chống tái phát xa.

PHẦN 5: DƯỢC LÂM SÀNG & CƠ CHẾ THUỐC

Câu 71. Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Macrolide:

Đáp án: C. Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin.

Giải thích: Gắn vào tiểu phần 50S của Ribosome, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn.

Câu 72. Macrolide nào đào thải chủ yếu qua gan, không cần chỉnh liều khi suy thận:

Đáp án: C. Azithromycin.

Giải thích: Con đường bài tiết qua mật chiếm ưu thế tuyệt đối.

Câu 73. Uống Tetracycline cùng sữa sẽ:

Đáp án: C. Cản trở hấp thu do hình thành phức hợp Chelate.

Giải thích: Vòng Tetracycline tạo phức không tan với ion Ca^{2+} trong sữa, khiến thuốc mất tác dụng.

Câu 74. Kháng sinh gây dị ứng, sốc phản vệ cao nhất:

Đáp án: D. Penicillin và các Beta-lactam.

Giải thích: Cấu trúc vòng beta-lactam mở ra dễ gắn với protein huyết tương tạo thành hapten sinh miễn dịch mẫn cảm mạnh.

Câu 75. Tương tác kinh điển của Clindamycin (Cảnh báo mới):

Đáp án: A. Viêm đại tràng màng giả do C. difficile và nguy cơ tổn thương gan.

Câu 76. Kháng sinh phụ thuộc thời gian (Time-dependent):

Đáp án: A. Nhóm Beta-lactam (Penicillin, Cephalosporin).

Giải thích: Hiệu quả diệt khuẩn tối đa khi thời gian nồng độ thuốc vượt nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) chiếm >50\% khoảng cách liều.

Câu 77. Kéo dài thời gian truyền Meropenem (3 giờ) nhằm:

Đáp án: A. Tối ưu hóa chỉ số T > MIC.

Giải thích: Bơm tiêm điện truyền 3 giờ giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trên MIC đối với các chủng vi khuẩn đa kháng (MDR).

Câu 78. Kháng sinh phụ thuộc nồng độ (Concentration-dependent):

Đáp án: B. Aminoglycoside (Amikacin, Gentamicin), Quinolon.

Giải thích: C_{max} / MIC quyết định sức mạnh diệt khuẩn. Thường dùng liều cao, 1 lần/ngày.

Câu 79. Kháng sinh độc thận và thính giác cao nhất:

Đáp án: A. Aminoglycoside.

Giải thích: Tích lũy ở vỏ thận và nội dịch tai trong, phá hủy tế bào lông chuyển.

Câu 80. Hội chứng Redman (Đỏ người) liên quan đến tiêm nhanh thuốc nào?

Đáp án: A. Vancomycin.

Giải thích: Hội chứng giả dị ứng do giải phóng Histamin trực tiếp từ tế bào mast khi tốc độ truyền > 1 \text{ g/giờ}.

Câu 81. Gây hỏng men răng và ức chế phát triển xương ở trẻ < 8 tuổi:

Đáp án: D. Doxycycline / Tetracycline.

Giải thích: Ái lực mạnh với mô calci hóa, tạo phức hợp ức chế cấu trúc xương/răng.

Câu 82. Chế phẩm Amoxicillin + Acid Clavulanic có mục đích:

Đáp án: B. Bất hoạt enzyme Beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra.

Giải thích: Acid Clavulanic là chất ức chế tự sát, bảo vệ Amoxicillin khỏi bị thủy phân.

Câu 83. Thuốc giải độc đặc hiệu (Antidote) khi ngộ độc Paracetamol:

Đáp án: B. N-acetylcysteine (NAC).

Giải thích: Cung cấp nhóm Sulfhydryl để tái tạo Glutathione, khử độc chất chuyển hóa NAPQI ở gan.

Câu 84. Thuốc giải độc đặc hiệu ngộ độc Opioid (Fentanyl, Morphine):

Đáp án: D. Naloxone.

Giải thích: Đối kháng cạnh tranh ái lực cực mạnh tại thụ thể \mu, đẩy opioid ra ngoài, hóa giải ức chế hô hấp.

Câu 85. Hội chứng Reye (bệnh não gan cấp ở trẻ nhiễm virus) do uống thuốc:

Đáp án: A. Aspirin.

Giải thích: Ức chế ty thể tế bào gan, gây thoái hóa mỡ vi nang ở gan và phù não cấp tính. Không dùng Aspirin cho trẻ sốt/virus.

Câu 86. Thuốc không có tác dụng kháng viêm (NSAID):

Đáp án: C. Paracetamol.

Giải thích: Chỉ ức chế COX ở thần kinh trung ương, không ức chế COX ngoại vi nên không có tác dụng kháng viêm thực thụ.

Câu 87. Phối hợp TLE (Tenofovir - Lamivudine - Efavirenz) điều trị HIV:

Đáp án: D. Efavirenz có tác dụng phụ lên thần kinh trung ương (trầm cảm, ác mộng).

Giải thích: Thường khuyến cáo uống lúc bụng đói trước khi ngủ để giảm tối đa nồng độ pic vào não.

Câu 88. Tương tác khi dùng chung Efavirenz và Itraconazole:

Đáp án: B. Efavirenz cảm ứng men gan mạnh (CYP3A4), làm giảm nồng độ Itraconazole huyết thanh dưới ngưỡng điều trị.

Câu 89. Nước cất / Dung dịch pha truyền ưu tiên cho Amphotericin B:

Đáp án: A. Chỉ pha trong Dextrose (Glucose) 5%.

Giải thích: Pha vào NaCl 0.9% hoặc Ringer sẽ gây kết tủa thuốc ngay lập tức do muối làm phá vỡ nhũ tương lipid.

Câu 90. Molnupiravir trong điều trị COVID-19:

Đáp án: B. Liều 800 \text{ mg} \times 2 \text{ lần/ngày} \times 5 \text{ ngày}. Chống chỉ định cho trẻ em và phụ nữ có thai (do cơ chế gây đột biến gen virus, có nguy cơ gây dị tật phôi).

Câu 91. Phân biệt thuốc LASA (Look-alike, Sound-alike):

Đáp án: A. Thuốc nhìn giống nhau, đọc nghe giống nhau.

Giải thích: Là nguyên nhân hàng đầu gây sai sót thuốc (Medication Error) trong cấp phát. Cần áp dụng quy tắc Tall Man Lettering.

Câu 92. Quinolon có hiệu lực mạnh nhất diệt trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa):

Đáp án: B. Ciprofloxacin.

Giải thích: Phổ kháng khuẩn Gram âm mạnh nhất nhóm, dùng trong viêm phổi bệnh viện hoặc nhiễm trùng tiểu phức tạp.

Câu 93. Tác dụng phụ gây viêm cơ, tiêu cơ vân tăng vọt khi dùng chung:

Đáp án: D. Nhóm Fibrate phối hợp với Statin.

Giải thích: Tranh chấp đào thải qua Glucuronide, làm tăng vọt nồng độ Statin trong máu.

Câu 94. Thuốc cao huyết áp tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân Hen suyễn/COPD:

Đáp án: A. Propranolol / Atenolol (Chẹn Beta).

Giải thích: Gây co thắt cơ trơn phế quản trầm trọng qua thụ thể \beta_2, đẩy bệnh nhân vào cơn hen kịch phát.

Câu 95. Digoxin và Amiodarone khi dùng chung:

Đáp án: A. Tăng độc tính Digoxin.

Giải thích: Amiodarone ức chế P-glycoprotein, làm giảm thanh thải Digoxin. Bắt buộc phải giảm nửa liều Digoxin khi bắt đầu phối hợp.

Câu 96. Tác dụng phụ kéo dài thời gian đông máu (kháng Vitamin K):

Đáp án: B. Dicoumarol / Warfarin.

Giải thích: Ức chế enzyme VKOR, ngăn cản sự hoạt hóa các yếu tố đông máu phụ thuộc Vitamin K (II, VII, IX, X).

Câu 97. Insulin tác dụng cực nhanh (Rapid-acting):

Đáp án: B. Aspart, Lispro, Glulisine.

Giải thích: Tiêm trước ăn 10-15 phút để phủ đỉnh đường huyết sau ăn.

Câu 98. Metformin điều trị ĐTĐ Type 2:

Đáp án: A. Giảm đề kháng Insulin ở gan. Tác dụng phụ chủ yếu là tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa. CCĐ khi suy thận (eGFR < 30).

Câu 99. Viêm dạ dày cấp do uống Kali Clorid (K-Dur):

Đáp án: B. Viên nén Kali giải phóng tại chỗ gây ăn mòn niêm mạc. Không được dùng chung với thuốc giảm nhu động (Anticholinergic) vì sẽ gây loét/thủng ruột tại chỗ.

Câu 100. Thuốc điều trị rối loạn tiền đình (Chống nôn do nguyên nhân ngoại biên):

Đáp án: B. Cinnarizine / Dimenhydrinate.

Giải thích: Chẹn thụ thể Histamin H_1 kết hợp chẹn kênh calci tĩnh, làm dịu sự kích thích nhân tiền đình.

Danh mục: Tài liệu

Messenger
Chat ngay
Chat hỗ trợ
Chat ngay